Lương và phúc lợi của điều dưỡng, 2026
Lương khởi điểm, nghỉ phép có lương, visa gia đình và con đường ở lại lâu dài cho điều dưỡng tại 12 quốc gia. Mỗi con số đều liên kết đến nguồn chính thức và ghi ngày kiểm tra.
Phát hiện chính
- Thang lương chính thức được công bố ở 7 trên tổng số 12 quốc gia. Ở 5 quốc gia còn lại, lương do hợp đồng lao động quy định.
- Mức lương tối thiểu được công bố cao nhất thuộc về Hoa Kỳ, khoảng 97.550 USD mỗi năm.
- Mức thấp nhất thuộc về Ireland, khoảng 42.639 USD mỗi năm.
- Mức cao nhất gấp khoảng 2,3 lần mức thấp nhất, trong số các quốc gia có con số được công bố.
- Quy định visa gia đình được ghi nhận ở 8 trên tổng số 12 quốc gia.
Lương nhìn nhanh
Số tiền năm: giờ × 2.080, tuần × 52, tháng × 12. Tổng thu nhập, trước thuế và đóng góp. Mỗi thanh thể hiện con số đã công bố, không phải dự báo.
Lương, nghỉ phép và visa theo quốc gia
Nhấn vào tiêu đề cột để sắp xếp. Lương là con số công bố thấp nhất, quy đổi thành số tiền theo năm. Nhãn bên dưới cho biết con số đo lường điều gì.
| Lương thấp nhất được công bố | Nghỉ phép có lương | Visa gia đình | Con đường định cư | ||
|---|---|---|---|---|---|
32.073,00 GBP mỗi nămNHS Agenda for Change Band 5 (newly registered nurse), entry pay point, England, 2026/27 (from 1 April 2026)Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 42.974 USD | NHS Agenda for Change leave: 27 days + 8 public holidays on appointment; 29 + 8 after five years; 33 + 8 after ten years (Section 13, Table 6). Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Health and Care Worker visa: your partner and children may apply to join you as dependants if they meet the eligibility rules. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: Health and Care Worker visa (up to 5 years, extendable), then Indefinite Leave to Remain (settlement) after 5 years. The Home Office consulted on an 'earned settlement' model (20 Nov 2025 to 12 Feb 2026); the outcome is not yet published, so check before planning. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
97.550,00 USD mỗi nămRegistered nurses (SOC 29-1141), national median annual wage, BLS OEWS, May 2025Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 97.550 USD | No federal legal entitlement to paid annual leave: the Fair Labor Standards Act does not require payment for time not worked, such as vacations. Leave depends on the employer contract. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Your spouse and unmarried children under 21 may apply for immigrant visas with you (accompany or follow to join). Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: employer-sponsored immigrant visa (green card) in the Employment Third Preference (EB-3) category; the employer files Form I-140. Professional nurses are on Schedule A, Group I (20 CFR 656.5), so the employer does not need to test the US labour market, if the nurse holds a CGFNS certificate, has passed NCLEX-RN, or holds a full unrestricted licence in the state of employment. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
1.566,70 AUD mỗi tuầnNSW Health public hospitals, Registered Nurse 1st year (Public Health System Nurses' and Midwives' (State) Award 2025), from 1 July 2026Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 57.229 USD | National Employment Standards: 4 weeks of paid annual leave a year, plus an extra week for some shiftworkers. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Skills in Demand visa (subclass 482): employer-sponsored, stay up to 4 years, and eligible family members can be included in the application. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: Skills in Demand visa (subclass 482), then permanent residence through the Employer Nomination Scheme visa (subclass 186), Temporary Residence Transition stream, with dependants included. Permanent residence gives access to Medicare and a pathway to citizenship if eligible. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
30,00 CAD mỗi giờNOC 31301, Canada-wide low hourly wage, Job Bank, reference period 2023-2024Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 44.671 USD | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | Spouse or common-law partner of a worker in a TEER 0 or 1 job (nursing is TEER 1) can get an open work permit if the worker's permit is valid for at least 16 more months. Since 21 January 2025, dependent children are no longer eligible for open work permits under this measure. Family members are included in a permanent residence application. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: Express Entry permanent residence. Registered nurses (NOC 31301, TEER 1) are in the 'Healthcare and social services occupations' category for category-based draws; you need at least 12 months of full-time (or equal part-time) experience in an eligible occupation within the past 3 years. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
38.166,00 EUR mỗi nămHSE Staff Nurse (grade 2135), point 1 of scale, from 1 June 2026Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 42.639 USD | Statutory minimum: most employees get 4 working weeks of paid annual leave a year (public holidays are extra). Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Critical Skills Employment Permit holders: spouse or de facto partner can get a Stamp 1G permission, which gives the right to work without a work permit; children aged 16 and over must also register. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: Critical Skills Employment Permit (nurses qualify with an NMBI-recognised qualification), then Stamp 4 permission 21 months after starting work, then citizenship by naturalisation after 5 years' legal residence. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
77.667,00 NZD mỗi nămHealth NZ (Te Whatu Ora) / NZNO collective agreement, Registered Nurse Step 1 (new graduate), from 2 March 2026Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 43.772 USD | All employees become entitled to 4 weeks of annual holidays after 12 months of continuous employment (public holidays are extra). Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Straight to Residence Visa: you can include your partner and dependent children aged 24 or younger in the application. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: Straight to Residence Visa. Registered Nurse roles (ANZSCO 2544xx) are Green List Tier 1; requirement is registration with the Nursing Council of New Zealand (Appendix 13, effective 9 March 2026). You need a job or job offer with an accredited employer, paid at least the listed rate. The resident visa lets you live, work and study in New Zealand indefinitely. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
3.510,30 EUR mỗi thángTVöD-P (public hospitals, collective agreement) pay group P 7, Stufe 2: lowest step listed for P 7, from 1 May 2026Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | 47.060 USD | Legal minimum leave is 24 Werktage a year (Werktage count Monday to Saturday), which is four weeks; collective agreements often give more. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Spouses and minor children can join a skilled worker or EU Blue Card holder. Spouses of skilled workers do not need to prove German before entry, and proof of living space is not required. Family members who come for family reunification may work. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Route: settlement permit (Niederlassungserlaubnis). Skilled workers: after 3 years on a skilled-worker residence title, 36 months of pension contributions and German at B1. EU Blue Card holders: after 27 months with German A1, or 21 months with German B1. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
Chưa công bốKhông tìm thấy thang lương chính thức hay con số lương nào. Lương do hợp đồng quy định. | Chưa công bố | Labor Law Article 109: paid annual leave of not less than 21 days, rising to not less than 30 days after five consecutive years with the same employer. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | No permanent residence or citizenship route for employed nurses was found on official sites; the long-term option is Premium Residency. In October 2024 the Health Minister granted Premium Residency to 2,645 exceptional healthcare professionals. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
Chưa công bốKhông tìm thấy thang lương chính thức hay con số lương nào. Lương do hợp đồng quy định. | Chưa công bố | Private sector: 30 days of fully paid annual leave after one year of service; 2 days per month for service between six months and one year. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | To sponsor family you need a minimum salary of AED 4,000, or AED 3,000 plus accommodation. You can sponsor your spouse, unmarried daughters, sons under 25 and children with special needs. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | No permanent residence or citizenship route for nurses was found; the long-term option is the 10-year Golden Visa (categories include exceptional talent and 'Frontline Heroes', e.g. at least 5 years of service). Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | |
Chưa công bốKhông tìm thấy thang lương chính thức hay con số lương nào. Lương do hợp đồng quy định. | Chưa công bố | Private sector (Labour Law No. 14 of 2004): at least 3 weeks of annual leave, rising to at least 4 weeks after five years of service. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | |
Chưa công bốKhông tìm thấy thang lương chính thức hay con số lương nào. Lương do hợp đồng quy định. | Chưa công bố | Private sector (Law No. 6 of 2010): 30 days of paid annual leave after six months of completed service. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | |
Chưa công bốKhông tìm thấy thang lương chính thức hay con số lương nào. Lương do hợp đồng quy định. | Chưa công bố | Private sector (Labour Law, Royal Decree 53/2023): 30 days of paid annual leave after six months of service; you must take at least 30 days at least once every two years. Nguồn · Kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026 | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. | Không có ghi nhận trong các nguồn chúng tôi đã kiểm tra. |
Cách báo cáo này được thực hiện
- Nguồn. Các con số chỉ lấy từ nguồn chính thức: thang lương, thỏa ước tập thể, trang nhập cư của chính phủ và cơ quan thống kê quốc gia. Mỗi con số liên kết đến nguồn và ghi ngày kiểm tra.
- Tiền tệ. Mỗi con số được quy đổi sang đô la Mỹ qua đồng euro, theo tỷ giá tham chiếu của Ngân hàng Trung ương Châu Âu ngày 30 thg 10, 2026.
- Số tiền năm. Số liệu theo giờ được nhân với 2.080 (40 giờ, 52 tuần), số theo tuần nhân với 52 và số theo tháng nhân với 12. Không bao gồm làm thêm giờ, thưởng, phụ cấp và tiền lương tháng thứ 13.
- Chưa công bố. Khi không tìm thấy thang lương hay con số lương chính thức, báo cáo nói rõ điều đó và không ước tính. 5 quốc gia không có thang lương được công bố.
- Lương gộp. Mỗi con số là trước thuế thu nhập và đóng góp xã hội, đúng như nguồn công bố.
- Lương thấp nhất được công bố. Số tiền năm nhỏ nhất mà một nguồn đưa ra cho quốc gia. Nếu nguồn chỉ đưa ra trung vị, báo cáo hiển thị trung vị và ghi nhãn như vậy.
- Kiểm tra gần nhất. Con số mới nhất trong báo cáo này được kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026. Quy định thay đổi, vì vậy hãy xác nhận với nguồn chính thức trước khi lập kế hoạch.
Cách trích dẫn báo cáo này
Liên kết đến báo cáo để người đọc kiểm tra từng con số. Sao chép liên kết HTML cho trang web, hoặc trích dẫn văn bản cho tài liệu.
Liên kết HTML
<a href="https://nurseflyabroad.com/en/reports/nurse-pay-2026">Nurse pay and benefits, 2026</a> (NurseFlyAbroad)Trích dẫn văn bản
NurseFlyAbroad, Nurse pay and benefits, 2026. Số liệu kiểm tra ngày 29 thg 10, 2026. https://nurseflyabroad.com/en/reports/nurse-pay-2026